Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHUYẾN HỌC

    Cac_kiu_bang_trong_gay_xuong.flv Ki_niem_40_nam.swf Hinh_tap_thea.jpg Hinh_truong_CT.jpg Copy_of_pho_cuongCT.jpg IMG_0263.jpg IMG_20141016_091420.jpg IMG_20141016_091634.jpg Ai_yeu_bac_ho_chi_minh_hon_thieu_nien_nhi_dong1.flv Ai_yeu_bac_ho_chi_minh_hon_thieu_nien_nhi_dong.flv 100APPLE_IMG_0606.jpg 100APPLE_IMG_0607.jpg DSC01369.jpg IMG_0302.jpg Tai_xuong4.jpg IMG_02822.jpg IMG_02802.jpg IMG_03441.jpg IMG_02991.jpg IMG_02943.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chuyên đê MTCT số học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Bình
    Ngày gửi: 08h:43' 04-04-2013
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 150
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ TOÁN SỐ HỌC
    I)Một số bài toán sử dụng tính tuần hoàn của các số dư khi nâng lên luỹ thừa:
    Định lí: Đối với các số tự nhiên a và m tuỳ ý, các số dư của phép chia a, a2, a3, a4... cho m lặp lại một cách tuần hoàn (có thể không bắt đầu từ đầu).
    Chứng minh. Ta lấy m + 1 luỹ thừa đầu tiên:
    a, a2, a3, a4..., am, am+1
    và xét các số dư của chúng khi chia cho m. Vì khi chia cho m chỉ có thể có các số dư {0, 1, 2, ..., m - 2, m - 1}, mà lại có m + 1 số, nên trong các số trên phải có hai số có cùng số dư khi chia cho m. Chẳng hạn hai số đó là ak và ak + l, trong đó l > 0.
    Khi đó: ak ( ak + l (mod m) (1)
    Với mọi n ( k nhân cả hai vế của phép đồng dư (1) với an - k sẽ được:
    an ( an + l (mod m)
    Điều này chứng tỏ rằng bắt đầu từ vị trí tương ứng với ak các số dư lặp lại tuần hoàn.
    Số l được gọi là chu kỳ tuần hoàn của các số dư khi chia luỹ thừa của a cho m.
    Sau đây ta xét một số dạng bài tập sử dụng định lí trên:

    Bài toán 1: Xét các luỹ thừa liên tiếp của số 2:
    21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29,...
    Tìm xem khi chia các luỹ thừa này cho 5 nhận được các loại số dư nào ?
    Giải: Ta có:
    21 = 2, 22 = 4, 23 = 8 ( 3 (mod 5), 24 = 16 ( 1 (mod 5) (1)
    Để tìm số dư khi chia 25 cho 5 ta nhân cả hai vế phép đồng dư (1) với 2 sẽ được:
    25 = 24.2 ( 1.2 ( 2 (mod 5)
    26 = 25.2 ( 2.2 ( 4 (mod 5)
    27 = 26.2 ( 4.2 ( 3 (mod 5)
    ...
    Ta viết kết quả vào hai hàng: hàng trên ghi các luỹ thừa, hàng dưới ghi số dư tương ứng khi chia các luỹ thừa này cho 5:
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    210
    211
    ...
    
    (2
    4
    3
    1)
    (2
    4
    3
    1)
    (2
    4
    3
    ...
    
    ( hàng thứ hai cho ta thấy rằng các số dư lặp lại một cách tuần hoàn: sau 4 số dư (2, 4, 3, 1) lại lặp lại theo đúng thứ tự trên.

    Bài toán 2: Tìm số dư khi chia 22005 cho 5
    Giải:
    * Áp dụng kết quả trên: ta có 2005 ( 1 (mod 4) ( số dư khi chia 22005 cho 5 là 2
    Bài toán 3: Tìm chữ số cuối cùng của số: 
    Giải: - Xét các luỹ thừa của 2 khi chia cho 10 (sử dụng MTBT để tính các luỹ thừa của 2, ta thực hiện theo quy trình sau qua Máy 570MS
    1    2   
             1   ...)
    Nếu 570ES thì 1    2   
             1   …
    ta được kết quả sau:
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    210
    211
    ...
    
    (2
    4
    8
    6)
    (2
    4
    8
    6)
    (2
    4
    8
    ...
    
    ( hàng thứ hai cho ta thấy rằng các số dư lặp lại tuần hoàn chu kỳ 4 số (2, 4, 8, 6)
    ta có 34 = 81 ( 1 (mod 4) ( số dư khi chia  cho 10 là 2
    Vậy chữ số cuối cùng của số  là 2.

    Bài toán 4: Tìm hai chữ số cuối cùng của số:
    A = 21999 + 22000 + 22001
    Giải: Xét các luỹ thừa của 2 khi chia cho 100 (sử dụng MTBT để tính các luỹ thừa của 2, thực hiện theo quy trình như bài 14), ta được kết quả sau:
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    210
    211
    212
    
    2
    (4
    8
    16
    32
    64
    28
    56
    12
    24
    48
    96
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    213
    214
    215
    
     
    Gửi ý kiến