Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHUYẾN HỌC

    Cac_kiu_bang_trong_gay_xuong.flv Ki_niem_40_nam.swf Hinh_tap_thea.jpg Hinh_truong_CT.jpg Copy_of_pho_cuongCT.jpg IMG_0263.jpg IMG_20141016_091420.jpg IMG_20141016_091634.jpg Ai_yeu_bac_ho_chi_minh_hon_thieu_nien_nhi_dong1.flv Ai_yeu_bac_ho_chi_minh_hon_thieu_nien_nhi_dong.flv 100APPLE_IMG_0606.jpg 100APPLE_IMG_0607.jpg DSC01369.jpg IMG_0302.jpg Tai_xuong4.jpg IMG_02822.jpg IMG_02802.jpg IMG_03441.jpg IMG_02991.jpg IMG_02943.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    CAU TAO TRONG CA CHEP

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tươi (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:08' 09-12-2009
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 119
    Số lượt thích: 0 người
    SINH HỌC 7
    Bộ môn
    Gv thực hiện: Nguyễn Văn Tươi
    Đơn vị: Trường THCS Phổ Cường
    PHÒNG GD-ĐT ĐỨC PHỔ
    HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
    Năm học: 2009-2010
    Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô cùng các em học sinh.
    KIỂM TRA BÀI CŨ

    (H) Nêu ý nghĩa thích nghi với các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép ở bảng sau:
    Giảm sức cản của nước
    Màng mắt không bị khô
    Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
    Giúp thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
    Có vai trò như bơi chèo
    Quan sát hình mẫu mổ cá chép, kể tên các cơ quan bên trong của cá chép?
    Tim
    Gan
    Mật
    Dạ dày
    Ruột
    Tuyến sinh dục
    Bóng hơi
    Thận
    (H) Những cơ quan trên thuộc các hệ cơ quan nào?
    Bài 33 - Tiết 32:
    CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
    CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
    I. Các cơ quan dinh dưỡng:
    1. Tiêu hoá
    2. Hô hấp
    3. Tuần hoàn
    4. Bài tiết
    II. Thần kinh và giác quan
    Hệ tiêu hoá:
    Quan sát Hình 32.3, thảo luận và hoàn thiện bảng sau:
    Đáp án:
    Miệng
    Hầu
    Thực quản
    Dạ dày
    Ruột
    Hậu môn
    Gan
    Túi mật
    Cắn, xé, nghiền nát thức ăn
    Chuyển thức ăn xuống thực quản
    Chuyển thức ăn xuống dạ dày
    Co bóp, nghiền nhuyễn thức ăn
    Tiêu hoá thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng
    Thải chất cặn bã
    Tiết ra dịch mật
    Chứa dịch mật- có enzim tiêu hoá thức ăn
    Hệ tiêu hoá:
    - Cấu tạo: hệ tiêu hoá phân hoá gồm
    + Ống tiêu hoá: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn
    + Tuyến tiêu hoá: gan, mật, tuyến ruột
    (?) Hoạt động tiêu hoá diễn ra như thế nào?
    (?) Nêu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá ở cá chép?
    - Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và thải cặn bã.
    Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hoá thức ăn.
    Thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu.
    Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn.

    (?) Em hãy tìm hiểu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hình 33.4 và hãy thử đặt tên cho thí nghiệm.
    Đáp án:
    Ở hình A : Bóng hơi phồng to, thể tích của cá tăng khối lượng riêng của cá giảm và nhỏ hơn khối lượng riêng của nước cá nổi. Đồng thời khi thể tích của cá tăng mưc nước trong bình dâng lên.
    Ở hình B: Bóng hơi xẹp xuống thể tích của cá giảm khối lượng riêng của cá tăng, lớn hơn của nước cá chìm, đồng thời thể tích của cá giảm mực nước trong bình hạ xuống
    Tên thí nghiệm: “ Thí nghiệm về tác dụng của bóng hơi”
    (?) Bóng hơi có chức năng gì?.
    Hệ tiêu hoá:
    - Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm - nổi trong nước
    - Cấu tạo: hệ tiêu hoá phân hoá gồm
    + Ống tiêu hoá: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn
    + Tuyến tiêu hoá: gan, mật, tuyến ruột
    - Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và thải cặn bã.
    2. Hệ hô hấp:
    *Quan sát tranh, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
    (H) Cá hô hấp bằng gì?
    (H) Mang cá có cấu tạo và chức năng như thế nào?
    (H) Giải thích hiện tượng cá cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động đóng mở nắp mang?
    (H) Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh?
    (?) Cá hô hấp bằng gì?
    Cá hô hấp bằng mang.
    (?) Mang cá có cấu tạo và chức năng như thế nào?
    Lá mang là những mép da mỏng, có nhiều mạch máu làm nhiệm vụ trao đổi khí
    Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những mép da mỏng, có nhiều mạch máu làm nhiệm vụ trao đổi khí
    2. Hệ hô hấp:
    Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng, có nhiều mạch máu làm nhiệm vụ trao đổi khí
    2. Hệ hô hấp:
    (?) Giải thích hiện tượng cá cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động đóng mở nắp mang?
    Cá cử động há miệng để nước mang theo khí O2 vào các lá mang, lúc này nắp mang khép lại để giữ nước cho các lá mang trao đổi khí. Sau đó nắp mang mở để nước cùng CO2 ra ngoài. Và cứ tiếp tục như vậy giúp cá hô hấp.
    Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếpp da mỏng, có nhiều mạch máu làm nhiệm vụ trao đổi khí
    2. Hệ hô hấp:
    (?) Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh?

    Người ta thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh trong các bể cá để khi quang hợp, cây lấy khí CO2 và nhả khí O2 giúp cá hô hấp tốt hơn.
    3. Hệ tuần hoàn:
    Sơ đồ hệ tuần hoàn của cá
    (H) Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?
    Tuần hoàn của cá chép gồm: Tim và mạch máu
    Tim có 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất
    1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
    3. Hệ tuần hoàn:
    Quan sát hình vẽ, thảo luận và hoàn thành lệnh sau:
    Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch. Tim cá có 2 ngăn là: ......................và......................., nối với các mạch tạo thành một vòng tuần hoàn kín.
    Khi tâm thất co, tống máu vào .............................. .........từ đó chuyển qua......................................., ở đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở thành đỏ tươi, giàu oxi, theo..................................... đến............................................................cung cấp oxi . Máu từ các cơ quan theo ......................trở về........................... Khi tâm nhĩ co dồn máu sang tâm thất và cứ như vậy máu đựơc vận chuyển trong một vòng kín.
    I. Các cơ quan dinh dưỡng:
    tâm nhĩ tâm thất
    động mạch chủ bụng
    các mao mạch mang
    động mạch chủ lưng
    các mao mạch ở các cơ quan
    tĩnh mạch
    tâm nhĩ
    4. Hệ bài tiết:
    (?) Hệ bài tiết cá nằm ở đâu? Có cấu tạo và chức năng như thế nào?
    Hai dải thận màu tím đỏ, nằm sát sống lưng, 2 bên cột sống lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài.
    Quan sát Hình 33.2, cho biết hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào?
    - Hệ thần kinh hình ống nằm ở phía lưng, gồm trung ương thần kinh (não, tuỷ sống) và các dây thần kinh.
    (?) Bộ não cá chia làm mấy phần? Mỗi phần có chức năng như thế nào?
    - Hệ thần kinh hình ống nằm ở phía lưng, gồm bộ não, tuỷ sống và các dây thần kinh.
    Hành khứu giác
    Não trước
    Não trung gian
    Não giữa (Thuỳ thị giác)
    Tiểu não
    Thuỳ vị giác
    Hành tuỷ
    - Hệ thần kinh hình ống nằm ở phía lưng, gồm bộ não, tuỷ sống và các dây thần kinh.
    (H) Cá gồm những giác quan nào? Vai trò của các giác quan?
    - Giác quan: gồm mắt, mũi, cơ quan đường bên (nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản)
    Đáp án:
    Mắt( thị giác): không có mí nên chỉ nhìn gần, định hướng khi bơi.
    Mũi( khứu giác): đánh hơi, tìm mồi.
    Cơ quan đường bên: chạy từ sau xương nắp mang đến đuôi cá, giúp cá nhận biết áp lực, tốc độ dòng nước, vật cản trên đường đi.
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
    A
    B
    Hãy sắp xếp các cặp ý tương ứng về chức năng của các hệ cơ quan
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
    Hãy dánh dấu V vào cho ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
    1. Tim cá chép có:
    hai ngăn
    ba ngăn
    bốn ngăn
    một ngăn
    2. Hệ thần kinh cá chép có:
    bộ não trong hộp sọ
    tuỷ sống trong cột sống
    Các dây thần kinh từ bộ não, tuỷ sống đến các cơ quan
    Cả a, b, c.
    3. Ở cá chép, tiểu não có chức năng:
    a. điều khiển các giác quan.
    b. điều khiển và phối hợp các hoạt động phức tạp
    c. điều khiển hoạt động nội tiết
    d. Cả a, b, c. đều sai.
    4. Ở cá chép cơ quan đường bên có tác dụng giúp cá biết được:
    các kích thích do áp lực của nước
    tốc độ dòng nước
    các vật cản để tránh
    cả a, b, c đều đúng
    V
    V
    V
    V
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    - Học bài, trả lời câu hỏi SGK
    - Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép

    * Chuẩn bị cho tiết sau: “Thực hành MỔ CÁ”
    - Vẽ hình 32.3
    Nghiên cứu cách mổ cá chép
    Mỗi nhóm (6 em) chuẩn bị : 1 con cá chép, khăn lau, xà phòng
    Giấy làm bài thu hoạch

    Chúc quý thầy cô giáo mạnh khoẻ
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến